Phòng khám Phẫu thuật Thẩm mỹ U&UPhòng khám Phẫu thuật Thẩm mỹ U&U
01
GLOSSARY

Thuật ngữ về túi ngực và phẫu thuật ngực

Khi tìm hiểu phẫu thuật đặt túi ngực, bạn thường gặp trước các thuật ngữ như co thắt bao xơ, vỡ túi không triệu chứng, BIA-ALCL, en bloc trong tài liệu nước ngoài. Dưới đây là ý nghĩa của từng thuật ngữ, kèm bài hướng dẫn của U&U trình bày chi tiết chủ đề đó. Việc chẩn đoán và quyết định điều trị được đưa ra qua thăm khám và tư vấn.

Tham vấn y khoaKim Ki-gap · Viện trưởng đại diện khoa Phẫu thuật Thẩm mỹ

Cập nhật lần cuối

02
TERMS

Thuật ngữ

Co thắt bao xơ (Capsular contracture)

Khi đặt túi độn, cơ thể tạo ra một lớp bao mỏng xung quanh túi. Co thắt bao xơ là tình trạng lớp bao này dày lên và siết lại khiến ngực cứng, nặng thì chèn ép túi độn. Tình trạng này có thể xảy ra ở một hoặc cả hai bên và có thể gặp nhiều hơn sau nhiễm trùng, tụ máu hoặc tụ dịch.

Điều trị co thắt bao xơ tại Hàn Quốc

Mở bao xơ, cắt bao xơ và lấy nguyên khối (Capsulotomy, capsulectomy and en bloc)

Mở bao xơ là cắt lớp bao để giải phóng lực căng. Cắt bao xơ một phần hoặc toàn bộ là lấy đi một phần hay toàn bộ lớp bao. Lấy nguyên khối (en bloc) là cách lấy lớp bao và túi độn ra cùng nhau thành một khối mà không mở bao, được cân nhắc khi đã xác nhận túi vỡ hoặc nghi ngờ chất bên trong rò rỉ.

Hướng dẫn tháo túi ngực tại Hàn Quốc

Vỡ túi độn và vỡ túi không triệu chứng (Implant rupture and silent rupture)

Vỡ túi là tình trạng lớp vỏ ngoài của túi độn bị rách hoặc thủng. Phần lớn trường hợp vỡ túi silicone không có triệu chứng, hình dáng và cảm giác khi chạm vẫn như cũ, sờ bằng tay khó phát hiện. Vì vậy, dù không có triệu chứng vẫn cần kiểm tra tình trạng túi bằng siêu âm hoặc MRI.

Hướng dẫn khám định kỳ túi ngực tại Hàn Quốc

BIA-ALCL (u lympho tế bào lớn kém biệt hóa liên quan đến túi ngực)

Đây không phải ung thư vú mà là một loại u lympho không Hodgkin, một bệnh ung thư của hệ miễn dịch. Phần lớn được phát hiện trong mô sẹo và dịch quanh túi độn, và được báo cáo thường gặp hơn ở túi nhám có bề mặt sần. Nguy cơ ở mức thấp, nhưng khi được chẩn đoán, cách điều trị thường là lấy bỏ túi độn cùng với bao xơ.

Hướng dẫn so sánh túi ngực

Túi trơn và túi nhám (Smooth and textured implants)

Theo cách xử lý bề mặt, túi độn chia thành nhóm trơn láng và nhóm nhám có tạo gồ ghề trên bề mặt. Bề mặt làm thay đổi cách mô phản ứng với túi và cách túi ổn định vị trí, và mỗi nhà sản xuất có công nghệ bề mặt riêng.

Hướng dẫn so sánh túi ngực

Dưới cân cơ và hai mặt phẳng (Subfascial and dual plane)

Đây là tên gọi lớp đặt túi độn. Dưới cân cơ là đặt túi phía trên cơ ngực lớn, dưới lớp cân bao phủ cơ; hai mặt phẳng là cách đặt để phần trên của túi nằm dưới cơ, phần dưới nằm dưới tuyến vú. Lớp đặt túi được chọn theo độ dày mô và dáng ngực mong muốn, độ khó và thời gian phẫu thuật cũng thay đổi theo.

Nâng ngực Hàn Quốc

Vị trí đường mổ: nách, nếp lằn dưới vú, quầng vú (Incision sites: axillary, inframammary, periareolar)

Có ba đường để đặt túi độn: nách, nếp lằn dưới vú (nếp gấp dưới bầu ngực) và viền quầng vú. Vị trí đường mổ quyết định nơi để lại sẹo và cách tiếp cận khi phẫu thuật.

Hướng dẫn về đường mổ và sẹo nâng ngực tại Hàn Quốc

Sinh thiết hút chân không (Mammotome)

Thiết bị sinh thiết vú có hỗ trợ hút chân không: dưới hướng dẫn siêu âm, kim được đưa vào qua một vết rạch nhỏ để hút và lấy mô. Thiết bị dùng cho sinh thiết mô và loại bỏ khối u lành tính nhỏ. Tại U&U, viện trưởng thường trú khoa Ngoại tuyến vú thực hiện ngay tại phòng khám.

Hướng dẫn khám định kỳ túi ngực tại Hàn Quốc

Túi độn tụt xuống dưới (Bottoming out)

Tình trạng túi độn tụt xuống dưới nếp lằn dưới vú, khiến phần dưới ngực dài ra và núm vú trông như hướng lên trên. Tình trạng này được chỉnh sửa bằng phẫu thuật lại, tạo lại khoang đặt túi và cố định nếp lằn dưới vú.

Phẫu thuật chỉnh sửa ngực tại Hàn Quốc

Nguồn

  1. Risks and Complications of Breast Implants, U.S. Food and Drug Administration (FDA)
  2. Questions and Answers about Breast Implant-Associated Anaplastic Large Cell Lymphoma (BIA-ALCL), U.S. Food and Drug Administration (FDA)
  3. Things to Consider Before Getting Breast Implants, U.S. Food and Drug Administration (FDA)

Cập nhật lần cuối: